Máy sấy phun là một loại thiết bị sấy liên tục làm khô nhanh chóng các vật liệu lỏng (dung dịch, đình chỉ hoặc bùn) thành bột rắn bằng cách tiếp xúc với sương mù và không khí nóng. Các nguyên tắc cốt lõi của nó bao gồm phun sương, tiếp xúc với không khí nóng, sấy bay hơi và thu thập bột, được sử dụng rộng rãi trong thực phẩm, dược phẩm, hóa chất, gốm sứ và các ngành công nghiệp khác.
Quy trình sấy phun cơ bản
Quá trình sấy phun có thể được chia thành các bước chính sau:
Chuẩn bị thức ăn
Các vật liệu lỏng (như sữa, nước trái cây, chất lỏng dược phẩm, bùn gốm, v.v.) được xử lý trước như đồng nhất, lọc, đảm bảo tính lưu động.
Một số vật liệu có độ nhớt cao cần pha loãng hoặc đun nóng để giảm độ nhớt.
Nguyên tử hóa (Atomization)
Chất lỏng được phân tán thành các giọt nhỏ (10~200 μm) thông qua bộ phun (vòi phun hoặc đĩa ly tâm), làm tăng đáng kể diện tích bề mặt và tăng tốc độ bốc hơi.
Phương pháp phun sương:
Vòi phun áp suất phun sương (chất lỏng áp suất cao phun qua các lỗ nhỏ, thích hợp cho chất lỏng có độ nhớt thấp).
Nguyên tử ly tâm (đĩa quay tốc độ cao ném ra các giọt, thích hợp cho các vật liệu có độ nhớt cao hoặc hàm lượng rắn cao).
Nguyên tử hóa luồng không khí (khí nén hỗ trợ nguyên tử, phù hợp cho phòng thí nghiệm hoặc sản xuất quy mô nhỏ).
Tiếp xúc với không khí nóng và khô
Không khí nóng (thường là 150~300 ° C, tùy thuộc vào vật liệu) đi vào từ trên cùng hoặc bên của tháp sấy, trộn với các giọt phun.
Độ ẩm trên bề mặt của giọt bay hơi nhanh chóng, tạo thành các hạt rắn.
Quá trình sấy khô chỉ mất vài giây đến vài chục giây và phù hợp với các vật liệu nhạy cảm với nhiệt (như protein, probiotic).
Tách khí rắn
Bột sau khi sấy khô đi vào lốc xoáy hoặc túi lọc theo luồng không khí để tách.
Khí thải được thải ra sau khi loại bỏ bụi và một số hệ thống có thể thu hồi nhiệt dư.
Bộ sưu tập bột
Bột khô được thu thập thông qua van xả và có thể được đóng gói trực tiếp hoặc xử lý thêm (ví dụ: tạo hạt, trộn).