Khi chọn mua máy chiết rót nước trái cây, bạn cần xem xét toàn diện các yếu tố như nhu cầu sản xuất, hiệu suất thiết bị, hiệu quả chi phí và dịch vụ sau bán hàng. Sau đây là những điểm mấu chốt để chọn mua, từng bước đột nhiên chải chuốt cho bạn:
1. Xác định nhu cầu sản xuất
Quy mô sản xuất
Các doanh nghiệp nhỏ (chẳng hạn như xưởng, nhà hàng): Máy chiết rót bán tự động hoặc đầu đơn tùy chọn (100-500 chai/giờ).
Doanh nghiệp trung bình (1-5 tấn mỗi ngày): Máy chiết rót tuyến tính hoàn toàn tự động (500-2000 chai/giờ).
Các doanh nghiệp lớn (quy mô sản xuất): Dây chuyền chiết rót đa đầu quay (hơn 2000 chai/giờ), cần hỗ trợ khử trùng, dán nhãn và các thiết bị khác.
Đặc tính Juice
Độ nhớt: chẳng hạn như nước cam (với thịt) cần chọn máy chiết rót có chức năng khuấy để tránh lắng đọng; Nước sạch (như nước táo) có thể chọn loại bình thường.
Giá trị pH/ăn mòn: Nước trái cây có tính axit (như nước chanh) cần vật liệu thép không gỉ 316, nước trái cây thông thường 304 thép không gỉ là ok.
Có chứa khí hay không: Nước trái cây có ga cần được trang bị van nạp chống bọt và hệ thống chịu áp suất.
2. Thông số thiết bị cốt lõi
Điền chính xác
Yêu cầu lỗi ± 1% (chẳng hạn như lỗi lắp 500ml ≤5ml), độ chính xác cao cần được trang bị động cơ servo hoặc điều khiển đồng hồ đo lưu lượng.
Cách điền
Điền áp suất thường xuyên: thích hợp cho nước sạch, nước trái cây có độ nhớt thấp, chi phí thấp.
Làm đầy áp suất âm: Thích hợp cho các loại nước ép cao cấp dễ bị oxy hóa (như nước ép NFC), giảm tiếp xúc với không khí.
Gravity Filling: Thích hợp cho mứt có độ nhớt cao hoặc nước trái cây có hạt.
Container thích ứng
Loại chai: chai thủy tinh, chai nhựa PET, lon dễ kéo, vv, cần điều chỉnh chiều cao điền (chẳng hạn như điều chỉnh 200-400mm).
Đường kính miệng chai: Thiết bị phải phù hợp với các đường kính khác nhau (ví dụ Φ20-50mm).
3. Cấu hình và vật liệu chính
Liên hệ vật liệu thành phần
Cấp thực phẩm 304/316 thép không gỉ (cần cung cấp bằng chứng vật liệu), con dấu bằng silicone hoặc PTFE (kháng axit và kiềm).
Mức độ tự động hóa
Loại cơ sở: bình nhân tạo+rót tự động (giá 5 - 10 vạn tệ).
Loại hoàn toàn tự động: tự động rửa chai, làm đầy, nắp vặn trong một (giá 15-500.000 nhân dân tệ, chẳng hạn như thương hiệu Krons, New Star, v.v.).
Chức năng bổ sung
Bảo vệ nitơ (chống oxy hóa), làm đầy nhiệt (làm đầy trên 85 ° C cần thiết kế chịu nhiệt độ cao), hệ thống làm sạch CIP.
4. Đánh giá nhà cung cấp
Dịch vụ sau bán hàng
Thời gian bảo hành (ít nhất 1 năm), hỗ trợ kỹ thuật địa phương có sẵn hay không, tốc độ cung cấp phụ tùng thay thế (chẳng hạn như phản hồi trong vòng 48 giờ).
Trường hợp tham khảo
Yêu cầu cung cấp các trường hợp thành công của các nhà máy nước trái cây cùng loại (ví dụ: dây chuyền chiết xuất bột xoài 1000 chai/giờ).
Tiêu chuẩn chứng nhận
Thông qua CE, FDA hoặc GB 12073-2010 (Tiêu chuẩn an toàn cho máy móc thực phẩm).
5. Kế toán chi phí
Ngân sách thiết bị
Bán tự động: 3 - 80 nghìn tệ; Tuyến nhập môn hoàn toàn tự động: 15 - 300 nghìn tệ; Dây nhập khẩu cao cấp: 50 - 2 triệu tệ.
Chi phí ngầm
Tiêu thụ năng lượng (chẳng hạn như tiêu thụ điện mỗi giờ), chi phí lao động (dây chuyền tự động hoàn toàn có thể giảm 2-3 người), chi phí bảo trì (khoảng 5% giá thiết bị hàng năm).
6. Kiểm tra và xác minh thực địa
Yêu cầu thử nghiệm
Kiểm tra với các mẫu nước trái cây được sản xuất thực tế, quan sát hiệu quả làm đầy (ví dụ: rò rỉ, kiểm soát bọt).
Xác minh hiệu quả
Chạy liên tục trong 1 giờ để kiểm tra độ ổn định (ví dụ: tỷ lệ thẻ<0,1%).