Văn phòng Chính quyền tỉnh ban hành về tăng cường hơn nữa
Thông báo về một số biện pháp quản lý chuỗi an toàn thực phẩm
(Số 47)
Uỷ ban nhân dân các thành phố, huyện (thành phố, quận), các sở ủy ban tỉnh, các đơn vị trực thuộc tỉnh:
Một số biện pháp về tiếp tục tăng cường giám sát và quản lý chuỗi an toàn thực phẩm "đã được Chính quyền nhân dân tỉnh đồng ý, hiện đã gửi cho các bạn, xin kết hợp thực tế, nghiêm túc thực hiện quán triệt.
Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Giang Tô
ngày 24 Tháng 12 năm 2025
(Bài này có cắt giảm)
Về việc tăng cường hơn nữa an toàn thực phẩm
Một số biện pháp giám sát toàn chuỗi
Để tiếp tục tăng cường giám sát và quản lý chuỗi an toàn thực phẩm, giữ vững chắc mỗi một phòng tuyến "từ đồng ruộng đến bàn ăn", kết hợp với thực tế Giang Tô, hiện đã xây dựng biện pháp như sau.
1- Tăng cường kiểm soát thực phẩm nông nghiệp
(1) Tăng cường kiểm soát rủi ro đầu nguồn. Thúc đẩy sửa chữa ô nhiễm kim loại nặng đất đai nông nghiệp, phòng chống ô nhiễm nước lưu vực, tăng cường quản lý danh sách phân loại đất nông nghiệp và quản lý giám sát nước nuôi trồng quy mô hóa. Quy phạm kinh doanh và sử dụng sản phẩm đầu vào nông nghiệp. Triển khai quản lý công kiên vấn đề nổi bật về các vấn đề trọng điểm lưu lại thuốc. Tăng cường tuần tra và giám sát các loại động sản có rủi ro cao và các vấn đề trọng điểm của bất động sản, quảng bá đo tốc độ vàng keo dư lượng thuốc. Quản lý phân loại an toàn chất lượng nông sản thử nghiệm. Tăng cường giám sát an toàn chất lượng lâm sản thực phẩm.
b) Tăng cường kết nối chuẩn xuất xứ với chuẩn nhập thị trường. Quán triệt thực hiện các quy định về quản lý chứng nhận hợp lệ cam kết đạt tiêu chuẩn, xây dựng hệ thống chứng nhận điện tử, phổ biến áp dụng chứng nhận điện tử. Tăng cường dịch vụ chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các công tác liên quan như khai báo, thu, lưu trữ, cam kết đạt tiêu chuẩn chứng nhận hợp lệ. Đôn đốc người mở thị trường giao dịch tập trung thực phẩm nông sản nghiêm ngặt vào cuộc kiểm tra, khuyến khích mặt sàn giao dịch mạng tiêu thụ nông sản thực phẩm xuất trình giấy chứng nhận hợp lệ cam kết đạt tiêu chuẩn. Xây dựng cơ chế phối hợp thông báo về vấn đề chứng nhận hợp lệ cam kết đạt tiêu chuẩn, hoàn thiện quy trình xử lý đóng cửa sản phẩm không đạt tiêu chuẩn.
c) Kiện toàn cơ chế hợp tác quản lý nguồn gốc và thực thi pháp luật. Thúc đẩy xây dựng mặt bằng ngược dòng toàn chuỗi nông sản thực phẩm, mở rộng trồng trồng, thu mua chủ thể vào mạng lưới ngược dòng ngược dòng, khuyến khích thị trường nông nghiệp, thị trường bán buôn có điều kiện triển khai kết nối hệ thống, thực hiện chia sẻ dữ liệu, thực hiện ngược dòng toàn bộ quá trình đối với nông sản được đưa vào danh mục ngược ngược dòng. Khám phá mã nguồn thực thi. Thúc đẩy khu vực Tam giác Trường Giang trọng điểm tìm nguồn nông sản xuyên khu vực. Sâu sắc kết nối kiểm tra nông sản thực phẩm, "Nhật tuần+đêm kiểm tra", kết nối hành hình.
d) Tăng cường kiểm soát sản phẩm thịt và thủy sản. Thi hành giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật, giấy chứng nhận hợp lệ kiểm tra chất lượng sản phẩm thịt không giấy tờ. Thực hiện toàn diện quản lý quy phạm chất lượng giết mổ lợn sống, thúc đẩy tập trung giết mổ bò dê gia cầm. Triển khai quản lý dùng thuốc vi phạm quy định nuôi dưỡng thủy sản, thực thi chế độ danh sách trắng sử dụng sản phẩm đầu tư nuôi dưỡng thủy sản. Thúc đẩy người mở thị trường tăng cường kiểm tra thực hữu sản phẩm thịt, thủy sản, tăng cường giám sát và kiểm tra thủy sản trọng điểm. Xử lý nghiêm ngặt các hành vi phạm pháp như thịt và sản phẩm chưa qua kiểm dịch hoặc kiểm dịch không đạt tiêu chuẩn, lạm sát tư nhân, tiêm thuốc vào gia súc, gia cầm hoặc tiêm các chất khác theo quy định của pháp luật.
2- Tăng cường kiểm soát sản xuất kinh doanh thực phẩm
đ) Thẩm tra nghiêm ngặt giấy phép sản xuất kinh doanh thực phẩm. Phân chia, điều chỉnh quyền quản lý giấy phép sản xuất kinh doanh thực phẩm theo quy định của pháp luật và công bố với xã hội. Tăng cường kết nối thẩm quản, hoàn thiện cơ chế chia sẻ thông tin, kết nối công tác và hiệp thương nghị sự, v. v. Hướng dẫn chủ thể sản xuất kinh doanh thực phẩm làm thủ tục cấp phép theo quy định của pháp luật. Nghiêm khắc rút khỏi quản lý, kịp thời việc hủy bỏ chủ thể không có hiệu lực đối với việc cấp phép sản xuất kinh doanh thực phẩm hết thời hạn chưa xin tiếp tục theo pháp luật, v. v. Thúc đẩy sửa đổi chế độ tiêu chuẩn địa phương về an toàn thực phẩm, tăng cường lập hồ sơ tiêu chuẩn doanh nghiệp thực phẩm, xóa bỏ tiêu chuẩn doanh nghiệp thực phẩm vi phạm pháp luật theo pháp luật.
(6) Tăng cường kiểm soát an toàn sản xuất thực phẩm. Thúc đẩy các doanh nghiệp sản xuất thực phẩm lớn và trung bình và trọng điểm thực hiện quản lý hệ thống HACCP. Xây dựng hệ thống quản lý "Toàn chuỗi+Toàn chu kỳ" của các nhà máy thực phẩm nhỏ. Tăng cường quản lý nguồn gốc nông sản, sản phẩm nhập khẩu, sản phẩm công nghiệp, quản lý nghiêm ngặt sản xuất kinh doanh và sử dụng phụ gia thực phẩm, quy phạm hành vi sử dụng phụ gia thực phẩm trong khâu sản xuất, lưu thông và ăn uống.
(7) Tăng cường kiểm soát an toàn thực phẩm của các đơn vị ăn uống tập trung, các doanh nghiệp lữ hành. Chi ngành tăng cường quản lý giáo dục an toàn thực phẩm đối với các đơn vị tập trung dùng cơm như nhà trường, cơ quan dưỡng lão, cơ quan phúc lợi trẻ em, cơ quan y tế, đơn vị sự nghiệp cơ quan, doanh nghiệp, v. v., kiểm tra nghiêm ngặt hành vi vi phạm quy định của nhân viên hành nghề ăn uống. Đưa an toàn thực phẩm vào đẳng cấp khu thắng cảnh, đánh giá sao khách sạn và phúc thẩm.
(8) Tăng cường quản lý phối hợp an toàn thực phẩm trong trường. Tăng cường quản lý và chỉ đạo tổng thể các công tác liên quan đến an ninh thực phẩm của nhà trường, áp dụng trách nhiệm chủ thể của nhà trường. Hoàn thiện mặt bằng "Nhà ăn mặt trời", quy phạm quy trình mua sắm nguyên liệu, thúc đẩy tập trung mua sắm nguyên liệu số lượng lớn. Tăng cường quản lý an toàn thực phẩm của cơ quan ủy thác ngoài trường, nghiêm khắc thực hiện cơ chế đánh giá và rút khỏi cơ chế cung cấp thức ăn ngoài trường, tăng cường kiểm tra an toàn thực phẩm xung quanh cơ quan phân phối và phân phối nguyên liệu số lượng lớn của nhà trường. Chỉ đạo Ủy ban phụ huynh giám sát thức ăn trường trung học và tiểu học, mẫu giáo vận hành quy phạm hiệu quả cao, thúc đẩy các thành viên Ủy ban Gia đình vào trường kiểm tra.
(9) Tăng cường kiểm soát các sản phẩm liên quan đến thực phẩm. Tăng cường giám sát, quản lý các đơn vị dịch vụ khử trùng tập trung dụng cụ ăn uống. Xây dựng cơ sở dữ liệu danh sách các nhà sản xuất các sản phẩm liên quan đến thực phẩm, thực hiện giám sát và quản lý phân loại rủi ro an ninh chất lượng. Tăng cường giám sát, kiểm tra, kiểm tra, kiểm tra, kiểm tra đồ ăn tập trung. Kiểm tra nghiêm ngặt các hành vi sử dụng nguyên liệu phi thực phẩm, sử dụng chất phụ gia vượt quá giới hạn trong các sản phẩm liên quan đến thực phẩm.
(10) Tăng cường kiểm soát an ninh kinh doanh thực phẩm theo mô hình mới. Khuyến khích sử dụng thiết bị tự động để kinh doanh thực phẩm xuyên tỉnh, thành lập cơ quan quản lý hoạt động hoặc xác định rõ nhân viên quản lý an toàn thực phẩm tại nơi kinh doanh. Nghiêm khắc các mô hình kinh doanh kiểu mới như "không có người chế độ bán", v. v. Làm tốt công tác quản lý quy phạm như xe ăn di động, đơn vị dịch vụ ăn uống bày điểm tiêu thụ bên ngoài.
Thiết bị vớt váng dầu mỡ cho xử lý nước thải -PetroXtractor - Well Oil Skimmer (
(XI) Tăng cường kiểm soát an toàn lưu trữ thực phẩm. Xây dựng kiện toàn chế độ giám sát và quản lý lưu trữ nông sản, lương thực, thực phẩm và nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, thực phẩm nhập khẩu, v. v. Đôn đốc người kinh doanh sản xuất phi thực phẩm có yêu cầu đặc biệt về nhiệt độ, độ ẩm thực hiện trách nhiệm chủ thể. Xây dựng quy tắc chi tiết thực thi quản lý an ninh chất lượng dự trữ lương thực và dầu mỏ của chính quyền địa phương, thúc đẩy cải tạo nâng cấp nhà kho lương thực của Chính phủ, quy phạm giám sát và quản lý lưu thông lương thực.
(12) Tăng cường kiểm soát phối hợp vận chuyển thực phẩm. Thúc đẩy thực thi chế độ chuẩn vận chuyển hàng loạt đường thực phẩm dịch trọng điểm, tìm kiếm xây dựng hệ thống quản lý liên kết điện tử vận tải, thúc đẩy thực hiện toàn bộ dữ liệu chuỗi sản xuất, vận chuyển, tiêu thụ thực phẩm dịch trọng điểm phân phối có thể ngược dòng về dữ liệu. Tăng cường dự trữ khẩn cấp vận chuyển, đảm bảo vận chuyển thực phẩm trong thời gian quan trọng. Tăng cường quản lý vận chuyển dự trữ dầu thực vật phân phối nhập khẩu.
(13) Tăng cường quản lý an ninh gửi thực phẩm. Thúc đẩy doanh nghiệp gửi thư tăng cường quản lý người dùng thỏa thuận gửi thực phẩm, thúc đẩy kết nối mạng video công trình "Đồng xanh", ứng dụng mạng lưới máy kiểm tra an ninh, thực hiện chế độ gửi thực, kiểm tra thực tế, qua máy bay. Chống lại nghiêm ngặt các hành vi vi phạm pháp luật như gửi hàng giả và người kinh doanh sử dụng kênh gửi hàng để bán thực phẩm giả, kém chất lượng.
4- Kiểm soát chặt chẽ việc kinh doanh thực phẩm qua mạng
(14) Tăng cường quản lý nhịp nhàng ngành nghề mới về tiêu thụ thực phẩm mạng. Xây dựng danh sách chỉ dẫn kinh doanh theo quy tắc kinh doanh mới về tiêu thụ thực phẩm mạng như truyền hình trực tiếp, thương mại điện tư nhân, mua sắm cộng đồng, v. v. Tăng cường thông báo thông tin về vấn đề an ninh thực phẩm tiêu thụ mạng, nghiên cứu tổng hợp và xử lý phối hợp, tấn công nghiêm khắc các hành vi vi phạm pháp luật như tiêu thụ thực phẩm không đạt tiêu chuẩn, tuyên truyền giả, tung tin đồn, lừa đảo và quảng cáo trái phép, v. v., thúc đẩy xử phạt hành chính và xử phạt hình sự kết nối hai chiều.
(15) Áp dụng trách nhiệm chủ thể hành nghề kinh doanh thực phẩm mạng. Thúc đẩy mặt bằng giao dịch mạng thành lập cơ quan quản lý, phối hợp với nhân viên quản lý an ninh thực phẩm chuyên trách theo quy định, thực hiện các yêu cầu như thẩm tra tư chất chủ thể vào mạng, công bố thông tin, quản lý quá trình, v. v. Thúc đẩy doanh nghiệp thương mại điện tử trực tiếp hoàn thiện quy trình quản lý nội bộ, xây dựng danh sách phòng chống rủi ro an ninh thực phẩm. Quy phạm hành vi tiếp thị của người dẫn chương trình, chủ nhóm mua và cơ quan dịch vụ, đôn đốc thực hiện nghĩa vụ kiểm tra thực hư.
(16) Tăng cường kiểm soát toàn bộ quá trình đặt thức ăn qua mạng. Thúc đẩy "Giám sát quản lý In - tơ - nét+AI", tăng cường kiểm tra, giám sát hàng ngày và giám sát xã hội. Nghiêm khắc tấn công hành vi "chở hàng ma", làm giả giấy phép kinh doanh thực phẩm theo pháp luật. Thi hành toàn diện "Phong tỏa thực phẩm". Dựa vào "Lớp học thợ thủ công Giang Tô" để đăng nhập vào các khóa học liên quan đến an toàn thực phẩm.
5- Tăng cường kiểm soát ngành thực phẩm đặc sắc
(17) Hoàn thiện việc quản lý thực phẩm đặc biệt. Kiểm tra nghiêm ngặt giấy phép sản xuất thực phẩm đặc biệt, xác định rõ trách nhiệm thẩm tra của bộ phận kỹ thuật, tối ưu hóa quy trình thẩm tra. Tăng cường quản lý lập hồ sơ thực phẩm chăm sóc sức khỏe trong nước, thúc đẩy "Văn phòng liên tỉnh". Tăng cường lập hồ sơ quản lý nguyên liệu bột sữa công thức cho trẻ sơ sinh. Tích cực tranh thủ triển khai thí điểm quản lý lập hồ sơ quản lý thực phẩm chăm sóc sức khỏe cho các bên sản xuất trong nước. Quy phạm nghiêm ngặt hoạt động tiếp thị của Hội nghị thực phẩm chăm sóc sức khỏe. Triển khai hành động nâng cao chất lượng thực phẩm công thức y tế đặc biệt, chỉ đạo cơ quan y tế quản lý và sử dụng quy phạm. Dựa vào cơ sở thực tập thực phẩm công thức y học đặc biệt, triển khai thực tập chuyên nghiệp hóa thực phẩm đặc biệt và kiểm tra viên thực phẩm đặc sắc địa phương.
(18) Sâu sắc giám sát và quản lý thực phẩm đặc sắc truyền thống. Tăng cường bảo vệ công nghệ chế biến thực phẩm đặc sắc truyền thống, thúc đẩy ngành thực phẩm đặc sắc truyền thống chuyển đổi sang tiêu chuẩn hóa, sạch hóa, thông minh hóa. Quy phạm quản lý sử dụng các danh hiệu và tiêu chí như "Thương hiệu lâu đời Giang Tô", "Tinh phẩm Giang Tô", "Sản phẩm tiêu chí địa lý". Khuyến khích doanh nghiệp thực phẩm đặc sắc truyền thống xây dựng tiêu chuẩn doanh nghiệp cao hơn tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn ngành nghề. Nâng cao năng lực kiểm tra thực phẩm đặc sắc địa phương, độ chính xác kiểm tra và tốc độ phản ứng giám sát.
Ký hợp đồng cung cấp Phần mềm tính toán định lượng rủi ro ngoài khơi – Safeti Offshore cho Trung tâm nghiên cứu và phát triển An toàn và Môi trường Dầu khí (CPSE) (
(19) Tăng cường kiểm soát phối hợp thực phẩm nhập khẩu. Xây dựng kiện toàn cơ chế hợp tác giữa các ban ngành, tăng cường cảnh báo rủi ro, thông báo, đánh giá, xử lý và phản hồi, nhận thức lẫn nhau kết quả giám sát kiểm tra thử nghiệm. Xây dựng cơ chế truy tìm nguồn gốc thực phẩm nhập khẩu không đạt tiêu chuẩn, phối hợp triển khai kiểm tra thực thi pháp luật chống buôn lậu. Tăng cường giám sát và quản lý an ninh sản xuất kinh doanh, lưu trữ thực phẩm trong các khu vực như khu ngoại quan tổng hợp, trung tâm lưu thông phân phối ngoại quan, kho ngoại quan, v. v.
(20) Tăng cường kiểm soát thực phẩm nhập khẩu bán lẻ thương mại điện tử qua biên giới. Thực thi chế độ danh sách tiêu cực thực phẩm nhập khẩu bán lẻ thương mại điện tử qua biên giới, triển khai giám sát rủi ro thực phẩm nhập khẩu bán lẻ thương mại điện tử qua biên giới, tổ chức giao lưu thông tin rủi ro. Triển khai hành động giám sát và nâng cấp triệu hồi thực phẩm nhập khẩu bán lẻ thương mại điện tử qua biên giới, đôn đốc mặt bằng thương mại điện tử qua biên giới và doanh nghiệp loại bỏ rủi ro an ninh thực phẩm đã tiêu thụ. Điều tra xử lý hành vi tiêu thụ thực phẩm nhập khẩu bán lẻ thương mại điện tử qua biên giới lần thứ hai theo pháp luật.
7. Củng cố cơ sở giám sát hiệp đồng
(21) Xây dựng đội ngũ giám sát hiệp đồng. Tăng cường đội ngũ kiểm tra an toàn thực phẩm chuyên nghiệp hóa xây dựng và quản lý phân loại. Tăng cường tiếp tục giáo dục và đào tạo nhân viên giám sát và quản lý an ninh chất lượng nông sản, thúc đẩy xây dựng lực lượng điều tra chuyên ngành về an ninh thực phẩm vi phạm pháp luật. Quy phạm đội ngũ Hiệp quản viên kiêm chức về an ninh thực phẩm cơ sở.
(22) Xây dựng nền tảng cơ sở hiệp đồng. Thúc đẩy xây dựng cơ quan hỗ trợ kỹ thuật an toàn thực phẩm cấp tỉnh, vun đắp một số phòng thí nghiệm an toàn thực phẩm cấp tỉnh "ngành nghề tiên tiến, dẫn đầu trong nước". Hoàn thiện cơ sở hạ tầng kiểm tra và kiểm tra thực phẩm, thúc đẩy an toàn thực phẩm thu được tiến triển thực chất trong các lĩnh vực tuyến đầu như kiểm tra rủi ro, kiểm tra thêm bất hợp pháp vật chưa biết, v. v.
1- Tên đề tài: Giải pháp nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng thương mại ( Thúc đẩy hành động quản lý an ninh thực phẩm "Trí tuệ nhân tạo+", thúc đẩy xây dựng chế độ pháp quy kiện toàn chủ thể sản xuất kinh doanh thực phẩm "Trí tuệ nhân tạo+giám sát quản lý". Xây dựng danh sách chia sẻ dữ liệu an toàn thực phẩm liên ngành, dựa vào mặt bằng dữ liệu công cộng hỗ trợ trao đổi dữ liệu chia sẻ, tăng cường nghiên cứu phân tích tổng hợp dữ liệu giám sát và quản lý toàn chuỗi, hoàn thiện mô hình thuật toàn chuỗi cảnh báo rủi ro thực phẩm. Tăng cường sáng tạo phối hợp giữa công nghệ trí tuệ nhân tạo và thiết bị kiểm tra và kiểm tra, quảng bá các biện pháp thông minh hóa như tuần tra máy bay không người lái, kiểm tra trực quan, giám sát và quản lý phi hiện trường, v. v. Phong phú ứng dụng cảnh giám sát và quản lý toàn chuỗi, tìm kiếm xây dựng rô - bốt AI an toàn thực phẩm, hệ thống vấn đáp thông minh và một loạt dữ liệu chất lượng cao về an toàn thực phẩm.
(24) Tăng cường xử lý khẩn cấp hiệp đồng. Xây dựng biện pháp điều tra xử lý sự kiện an toàn thực phẩm, sửa đổi dự án ứng phó khẩn cấp sự cố an toàn thực phẩm. Hoàn thiện cơ chế chia sẻ thông tin giám sát và phản hồi, tăng cường giám sát dư luận và phòng chống rủi ro. Triển khai diễn tập mô phỏng dư luận và phân tích phục bàn điển hình. Tăng cường tuyên truyền phổ biến khoa học, kiện toàn cơ chế phối hợp quản lý tin đồn, tấn công hành vi tuyên truyền ác ý theo pháp luật, tạo môi trường dư luận về an ninh thực phẩm lý tính và sức khỏe.